Trọng lượng riêng của thép tấm, thép tròn, thép hộp

Thép là một trong những loại vật liệu được sử dụng phổ biến ở các công trình xây dựng nói chung với nhiều ứng dụng khác nhau. Hiện nay trên thị trường vật tư có nhiều loại thép khác nhau để phục vụ nhu cầu người dùng như thép tấm, thép hộp, thép tròn,… Bên cạnh đó, trọng lượng riêng của thép là một đại lượng được kỹ sư quan tâm và tính toán kỹ lưỡng để có thể vừa đảm bảo được chất lượng công trình mà vừa tiết kiệm chi phí cho chủ thầu.

Cấu tạo của vật liệu thép

Thép là loại vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu chính là sắt (Fe) và cacbon (C) chiếm tỷ lệ từ 0.02% đến 2.14% theo trọng lượng chung của khối thép cùng một số nguyên tố khác. Tỷ lệ này trong khối thép mang tính quyết định độ đàn hồi, độ dẻo, độ cứng, độ bền của thép vì nó có tác dụng hạn chế sự di chuyển của các nguyên tử Fe trong cấu trúc tinh thể nếu xảy ra tác động. Ví dụ những loại thép có tỷ lệ cacbon cao sẽ có độ bền và tính dẻo cao nhưng giòn và dễ gãy hơn những loại thép có tỷ lệ sắt cao.

Trọng lượng riêng của thép là gì?

Như đã đề cập ở trên, việc tính toán trọng lượng riêng của thép là quan trọng đối với một công trình xây dựng, giúp định lượng chính xác khối lượng thép cần sử dụng để hạn chế nhầm lẫn và sai lệch. Vậy khái niệm này có nghĩa là gì?

trong-luong-rieng-cua-thep-1

Trọng lượng riêng của thép là gì?

Trước hết, mọi người cũng nên chú ý 2 đại lượng là khối lượng riêng và trọng lượng riêng về bản chất là khác nhau dù chúng có mối tương quan với nhau. Tuy nhiên, trên thực tế trong việc tính toán nếu không có những yếu tố liên quan đến nghiên cứu và đòi hỏi sự chính xác về lý thuyết thì người ta có thể xem 2 đại lượng đó như một.

Trọng lượng riêng của thép được hiểu là một đại lượng vật lý tính trên mét khối của vật thể; thể hiện lực hút của trái đất lên vật đó và có liên hệ với đại lượng khối lượng riêng bởi giá trị g=9,81. Đơn vị tính của trọng lượng riêng là N/m3.

Mặt khác, khối lượng riêng của thép là khối lượng được tính trên một đơn vị thể tích của thép, theeo đó khối lượng riêng thép tiêu chuẩn là 7850 kg/m3 hay 7,85 tấn/m3, tức là 1m3 thép có khối lượng (nặng) 7,85 tấn. Đơn vị tính của khối lượng riêng lúc này là kg/m3. Tùy thuộc vào hình dáng và kích thước của từng loại thép như thép hộp, thép tấm hay thép tròn mà kỹ sư có thể tính toán ra được khối lượng cần dùng của từng loại thép đó cho một công trình. Từ đó, trọng lượng riêng của thép được tính bằng công thức: khối lượng riêng x 9,81 (thông thường người ta hay làm tròn thành 10 cho hằng số gia tốc này) nếu như tính trên mối tương quan.

Cách tính trọng lượng riêng của thép tấm, thép tròn, thép hộp

Dưới đây là công thức tính trọng lượng riêng của các loại thép mà mọi người có thể tham khảo qua.

Cách tính trọng lượng riêng của thép tấm

Công thức tính: chiều dài (m) x chiều rộng (m) x độ dày (mm) x 7,85

Ví dụ: 6m (chiều dài) x 1,51m (chiều rộng) x 9,75mm (độ dày)

Tính toán theo công thức: 6 x 1,51 x 9,75 x 7,85 = 693,43kg

trong-luong-rieng-cua-thep-2

Thép tấm là loại mặt hàng thép được cán thành miếng, tấm theo nhiều kích cỡ

Cách tính trọng lượng riêng của thép tròn

Công thức tính: đường kính (mm) x đường kính (mm) x chiều dài (m) x 0,00617 

Ví dụ: 20mm (dia. – diameter có nghĩa là đường kính) x 6 (chiều dài)

Vậy trọng lượng riêng của thép tròn đặc khối: 20 x 20 x 6 x 0,00617 = 14,80 kg

trong-luong-rieng-cua-thep-3

Công thức tính trọng lượng riêng thép tròn đặc khối

Cách tính trọng lượng riêng của thép hộp

  • Thép hộp vuông: 

Công thức tính: chiều rộng cạnh (mm) x 4 x độ dày x chiều dài x 0,00785

Ví dụ: 50 mm x 5mm (độ dày) x 6m (chiều dài)

Vậy trọng lượng riêng của thép hộp vuông: 50 x 4 x 5 x 6 x 0,00785 = 47,1kg

  • Thép hộp chữ nhật:

Công thức tính: (chiều dài cạnh + chiều rộng cạnh) x 2 x độ dày x chiều dài (m) x 0,00785

Ví dụ: 100mm x 50mm x 5mm (độ dày) x 6m (chiều dài)

Vậy trọng lượng riêng của thép hộp chữ nhật: (100 + 50) x 2 x 5 x 6 x 0,00785 = 70,65 kg

 

trong-luong-rieng-cua-thep-4

Thép vuông và thép hộp chữ nhật có cách tính trọng lượng riêng khác nhau

Bảng tra trọng lượng riêng của thép

Một số loại thép sẽ có bảng tra trọng lượng riêng để mọi người có thể tiện tra cứu, Phế liệu Tuấn Lộc cũng đã cập nhật dưới đây. Lưu ý dung sai cho phép về trọng lượng là ± 10%.

Bảng tra trọng lượng riêng thép tấm

Độ dày (mm)Rộng (mm)Dài (mm)Trọng lượng
21200250047,1
315006000211,95
415006000282,6
515006000353,25
615006000423,9
815006000565,2
1020006000942
12200060001130,4
14200060001318,8
15200060001413
16200060001507,2
18200060001695,6
20200060001884
22200060002072,4
24200060002260,8
25200060002355
26200060002449,2
28200060002637,6
30200060002826
32200060003014,4
34200060003202,8
35200060003297
36200060003391,2
38200060003579,6
40200060003768
42200060003956,4
45200060004239
48200060004521,6
50200060004710
55200060005181
60200060005652

Bảng tra trọng lượng riêng thép tấm

Bảng tra trọng lượng riêng thép tròn

Đường kính (mm)Trọng lượng/1m (Kg)Trọng lượng/11,7m (Kg)
20,222,60
80,394,62
100,627,21
120,8910,39
141,2114,14
161,5818,47
182,0023,37
202,4728,85
222,9834,91
253,8545,08
284,8356,55
326,3173,87

Bảng tra trọng lượng riêng thép tròn

Bảng tra trọng lượng riêng thép hộp

Độ dày (mm)

Chủng loại

Cây/Bó

Pcs/Bundle

22,52,833,23,53,84
Hộp 100 x 1001637,6847,1052,7556,5260,2965,9471,5975,36
Hộp 100 x 1501247,1058,8865,9470,6575,3675,3689,4994,20
Hộp 150 x 150956,5270,4579,1384,7890,4398,91107,39113,04
Hộp 100 x 200856,5270,4519,1384,7890,4398,91107,39113,04

Bảng tra trọng lượng riêng của thép hộp

Nếu quý khách hàng có nhu cầu thanh lý phế liệu vật liệu xây dựng sắt thép nói chung nhưng chưa tìm được địa điểm ưng ý, có thể liên hệ với Phế Liệu Tuấn Lộc theo thông tin dưới đây để được tư vấn.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Địa chỉ: Lô 3, Đường Số 6, KCN Sóng Thần, TX. Dĩ An, Bình Dương.
  • Điện thoại: 0901615888
  • Email: tuanloc779@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *